lá mặt

Học thuật
Thân thiện
lá mặt

Mẹ dùng lá mặt để gói chiếc bánh truyền thống.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • dùng để gói bên ngoài bánh, thức ăn cho đẹp mắt: Chỉ lớp bọc ngoài cùng, thường màu sắc hoặc hình dáng đẹp, với mục đích trang trí tạo sự hấp dẫn cho món ăn.
    • Nghĩa rộng (nghĩa bóng): Bề ngoài giả tạo, vẻ bề ngoài hào nhoáng che đậy bản chất thật bên trong: Dùng để chỉ sự giả dối, sự trình bày một vẻ ngoài tốt đẹp, lịch sự để che giấu những điều không tốt, không thậtbên trong.
dụ sử dụng
  • Danh từ (nghĩa đen):

    • Gói bánh chưng, người ta thường chọn những chiếc dong to, đẹp làm lá mặt. (Khi gói bánh chưng, người ta thường chọn những chiếc dong to, đẹp để làm lớp bọc ngoài cùng.)
    • Bánh ít gai thường lớp chuối xanh bên ngoài làm lá mặt. (Bánh ít gai thường lớp chuối xanh bên ngoài làm lớp trang trí.)
  • Danh từ (nghĩa bóng):

    • Con người ấy chỉ tốtlá mặt, chứ bên trong toan tính rất nhiều. (Con người ấy chỉ tốtvẻ bề ngoài, chứ bên trong thì toan tính rất nhiều.)
    • Đừng tin vào lá mặt của những lời đường mật ấy. (Đừng tin vào vẻ ngoài ngọt ngào, giả tạo của những lời nói ấy.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Ăn ở lá mặt": Cư xử, hành động một cách giả tạo, chỉ chú trọng đến vẻ bề ngoài để đánh bóng bản thân hoặc che giấu bản chất thật.
    • Lối sống ăn ở lá mặt ấy sớm muộn cũng bị người đời nhìn thấu. (Lối sống giả tạo, chỉ chú trọng bề ngoài ấy sớm muộn cũng bị mọi người nhìn thấu.)
Biến thể từ gần giống
  • Lá bài mặt (thành ngữ): Chỉ người hoặc vật có vẻ ngoài đẹp đẽ, hào nhoáng được đem ra phô trương.
  • Mặt nạ (danh từ): Vật che mặt, thường dùng trong nghĩa bóng để chỉ sự giả dối, sự che giấu bộ mặt thật.
  • Hào nhoáng (tính từ): Chỉ vẻ bề ngoài lộng lẫy, bắt mắt nhưng rỗng tuếch, không giá trị thực chất.
Từ đồng nghĩa
  • Vỏ bọc (nghĩa bóng): Lớp bên ngoài dùng để che đậy, ngụy trang.
  • Bề ngoài: Phần bên ngoài có thể nhìn thấy được, đối lập với bản chất bên trong.
  • Giả tạo (tính từ, khi nói về tính cách): Không chân thật, cố tạo ra vẻ ngoài khác với bên trong.
Từ trái nghĩa
  • Bản chất: Phần cốt lõi, thật sự bên trong.
  • Chân thật: Thẳng thắn, đúng với con người thật, không giả dối.
  • Thực chất: Phần thật, giá trị thực sự, đối lập với vẻ bề ngoài.
Thành ngữ liên quan
  • "Tốt gỗ hơn tốt nước sơn": Nhấn mạnh giá trị của chất lượng bên trong (gỗ) quan trọng hơn vẻ đẹp bề ngoài (nước sơn). liên hệ với ý nghĩa phê phán sự giả dối của "lá mặt".
  • "Xem mặt bắt hình dong": Chỉ việc đánh giá con người qua vẻ bề ngoài, một cách đánh giá phiến diện dễ bị "lá mặt" đánh lừa.
lá mặt

Mẹ dùng lá mặt để gói chiếc bánh truyền thống.

  1. gói ngoài bánh cho đẹp. Ngr. Bề ngoài giả dối: Ăn ở lá mặt.